- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Đình M và chị Đỗ Thị T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | |
TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 75 /2020 /QĐST-HNGĐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thọ Xuân, ngày 19 tháng 5 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn : Anh Trương Đình M , sinh năm 1978. Địa chỉ : Thôn B, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định Bị đơn: Chị Đỗ Thị T , sinh năm 1977. Địa chỉ : Thôn T 3, xã L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 /2016 / UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Đình M và chị Đỗ Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Anh Trương Đình M và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Trương Đình M và chị Đỗ Thị T có 01 con chung là Trương Đình T sinh ngày 17/7/2006 Anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trương Đình T ( Phù hợp với nguyện vọng của cháu) , chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đỗ Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh Trương Đình M và chị Đỗ Thị T thỏa thuận anh M chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ, trả lại cho anh M 150.000đ theo biên lai thu số 0001052 ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ tỉnh Bình Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Anh Trương Đình M và chị Đỗ Thị T; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - Chi cục THA huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định - UBND xã Mỹ Trinh, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |