vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ma Việt H và Bà Nguyễn Tuyết N .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Ma Việt L, sinh ngày 02/8/2002 cho Ông Ma Việt H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Ma Huyền T, sinh ngày 20/01/2008 cho Bà Nguyễn Tuyết N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Việt Hưng - Nguyễn Tuyết Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ma Việt H và Bà Nguyễn Tuyết N .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2020/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 30 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Ma Việt H, sinh năm 1977

Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn S, huyện D, tỉnh Tuyên Quang

* Bị đơn: Bà Nguyễn Tuyết N, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn S, huyện D, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghitrong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ma Việt H và Bà Nguyễn Tuyết N .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Ma Việt L, sinh ngày 02/8/2002 cho Ông Ma Việt H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Ma Huyền T, sinh ngày 20/01/2008 cho Bà Nguyễn Tuyết N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Hưng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Trang số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng theo quý, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2020 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nuôi con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, đất đai chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ông H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003227 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Tuyên Quang. Ông H đã nộp đủ án phí, bà N không phải chịu án phí.

Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ ngày bà Nhung có đơn yêu cầu thi hành án (đến thời hạn thi hành) cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ