- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Khúc Văn T (tên gọi khác
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 86/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Khúc Văn T (tên gọi khác Khúc Xuân T), sinh năm
1966
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Tổ 5, TT.TC, huyện ĐH, tỉnh TN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04
tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Khúc Văn T (tên gọi khác
Khúc Xuân T) và bà Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Khúc Văn T và bà Nguyễn Thị L xác định
tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai đương sự đều xác định vợ chồng có 02 con chung
là Khúc Bá Đ, sinh ngày 15/9/2007 và Khúc Thành G, sinh ngày 08/11/2010. Hai bên đương sự thống nhất việc nuôi con chung trên cơ sở nguyện vọng của các con như sau: Ông Khúc Văn T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Khúc Bá Đ; Bà Nguyễn Thị L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Khúc Thành G cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), trừ khi có sự thay đổi khác.
Ông T, bà L có quyền thăm con, chăm sóc con chung không ai được cản
trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho các bên do không có yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền thay đổi
người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Hai bên đương sự chưa yêu cầu
toà án giải quyết
- Về án phí: Ông Khúc Văn T (tên gọi khác Khúc Xuân T) tự nguyện nộp
150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước; Được trừ vào số tiền 300.000,đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH theo biên lai số 0016634 ngày 06/5/2020. Hoàn trả cho ông T 150.000,đ tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND TT.TC; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THA-DS huyện ĐH; - TAND tỉnh; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Quang Tuấn |