vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 29/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Số XX, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Ngọc A, chức vụ: Chuyên viên khách hàng của Phòng Giao dịch P-Chi nhánh Hậu Giang-Ngân hàng TMCP B, theo văn bản ủy quyền ngày 19/01/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng B-Võ Trọng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 240/2020/TLST-DS, ngày 21 tháng 8 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Số XX, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Ngọc A, chức vụ: Chuyên viên khách hàng của Phòng Giao dịch P-Chi nhánh Hậu Giang-Ngân hàng TMCP B, theo văn bản ủy quyền ngày 19/01/2020.

Bị đơn: Ông Võ Trọng T; địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng; chỗ ở hiện nay: ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Trọng T thừa nhận ông còn nợ tiền vay của Ngân hàng TMCP B vốn gốc là 180.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/10/2020 là 18.627.902 đồng, tổng cộng là 198.627.902 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm lẻ hai đồng). Ông T đồng ý thanh toán hết số tiền này (198.627.902 đồng) cho Ngân hàng TMCP B vào ngày 01/12/2020; địa điểm giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 22/10/2020, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Án phí hòa giải thành: 4.965.697 đồng (Bốn triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng), ông Võ Trọng T chịu nộp toàn bộ. Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí và được nhận lại 4.680.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006574 ngày 21/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ