vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Tầng M, số 96 đường C, Phường B, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - TVH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2020/QĐST-DSQuận 1, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số 474/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp

hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường L,

quận Đ, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Tầng M, số 96 đường C, Phường B,

Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông TVH, sinh năm 1982 và bà LTH, sinh năm 1983; Cùng cư

trú tại số 55/17 đường G, phường NT, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng V và ông TVH, bà LTH ký kết Hợp đồng cho vay số

9315898/SGN/HĐTD ngày 20 tháng 6 năm 2016 giải ngân theo khế ước nhận

nợ lần 01 số 9315898/SGN/HĐTD ngày 20 tháng 6 năm 2016 với các nội dung:

Số tiền vay: 1.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Bổ sung vốn mở rộng, phát

triển kinh doanh đồng hồ; Thời hạn vay: 48 tháng (từ ngày 20 tháng 9 năm 2016

đến ngày 20 tháng 9 năm 2020); Lãi suất cho vay trong hạn: 9,9%/năm cố định

12 tháng đầu tiên, định kỳ điều chỉnh lãi suất 03 tháng/lần.

Tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay là 01 xe ô tô con, nhãn hiệu

AUDI, số loại A4, số khung 78…86, số máy: CA…5; mang biển số 51F-…

đứng tên ông TVH theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 1…1 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 12 năm 2015. Chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, số đăng ký 1224865642 có hiệu lực đăng ký từ 10 giờ 00 phút ngày 20 tháng 9 năm 2016 tại Trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh và 01 xe ô tô con, nhãn hiệu Mercedes, số loại E200K, số khung 1…3, số máy 1…5, mang biển số 51F-3…. đứng tên ông TVH theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 1…1 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 9 năm 2016. Chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, số đăng ký 1224865642 có hiệu lực đăng ký từ 10 giờ 00 phút ngày 20/9/2016 tại Trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm tính đến ngày 11 tháng 5 năm 2020, ông TVH, bà LTH còn nợ số

tiền cụ thể như sau: Nợ gốc: 463.805.521 (Bốn trăm sáu mươi ba triệu tám trăm lẻ năm nghìn năm trăm hai mươi mốt) đồng; Nợ lãi: 108.854.021 (Một trăm lẻ tám triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn không trăm hai mươi mốt) đồng; Tổng cộng: 572.659.542 (Năm trăm bảy mươi hai triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn năm trăm bốn mươi hai) đồng.

Ông TVH, bà LTH cam kết thanh toán một lần số tiền còn nợ nêu trên

cho Ngân hàng V vào ngày 20 tháng 5 năm 2020 khi có quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trường hợp ông TVH, bà LTH không thanh toán số tiền trên cho ngân

hàng thì cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho ngân hàng. Sau khi ông TVH, bà LTH thanh toán toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng V thì Ngân hàng V có nghĩa vụ hoàn trả bản chính các giấy tờ của tài sản thế chấp gồm Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 122441 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 12 năm 2015 cho xe ô tô con, nhãn hiệu AUDI, số loại A4, số khung 78…86, số máy: CA…5; mang biển số 51F-… đứng tên ông TVH theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 1…1 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04 tháng 12 năm 2015. Chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, số đăng ký 1224865642 có hiệu lực đăng ký từ 10 giờ 00 phút ngày 20 tháng 9 năm 2016 tại Trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh và 01 xe ô tô con, nhãn hiệu Mercedes, số loại E200K, số khung 1…3, số máy 1…5, mang biển số 51F-3…. đứng tên ông TVH theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 1…1 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 9 năm 2016.

Ông TVH, bà LTH còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số

tiền nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 12 tháng 5 năm 2020, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định

của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của

Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông TVH và bà LTH phải chịu án phí dân sự

sơ thẩm là 13.453.191 (Mười ba triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn một trăm

chín mươi mốt) đồng.

Ngân hàng V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho

Ngân hàng V 11.771.540 (Mười một triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn năm

trăm bồn mươi) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số

AA/2019/0005384 ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự

Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án

hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi

hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30

Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ