vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn P, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện H, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TÆNH HAÄU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- *** ---
Số:75/2020/QĐST-DS
Phụng Hiệp, ngày 10 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST-DS, ngày 14 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Nguyễn Văn P, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Trần Văn D, sinh năm 1976 và Phạm Thị Hồng N, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: ấp 2, xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng mua bán nền tái định cư, gồm: (Biên nhận ngày 08.9.2018 và Đơn cam kết ngày 27.02.2019) được xác lập giữa Nguyễn Văn Phú với Trần Văn D và Phạm Thị Hồng N.

- Trần Văn D và Phạm Thị Hồng N cùng có nghĩa vụ trả Nguyễn Văn P số tiền đặt cọc mua nền tái định cư là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng).

- Về án phí: Trần Văn D và Phạm Thị Hồng N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000đ (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng anh D và chị N có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân xã Thạnh Hòa xác nhận nên được xét giảm 50% án phí, số tiền còn lại phải nộp là 1.125.000đ (một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Nguyễn Văn P được nhận lại 2.250.000đ (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002725 ngày 14 tháng 5 năm 2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ