- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST- DS | Thới Lai, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2014/TLST- DS ngày 21 tháng 10 năm 2014.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1963.
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện T, thành phố C.
- Bị đơn: Ông Trương Quốc N, sinh năm 1949.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố C.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Hồ Thị S, sinh năm 1954. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
2/ Ỏng Trương Quốc V, sinh năm 1977. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
3/ Ông Trương Quốc H, sinh năm 1979. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
4/ Ông Trương Quốc T. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Quốc N có trách nhiệm tách thửa sang tên cho ông Trần Văn N 85.8 m2 loại đất CLN, thuộc thửa 513, tờ bản đồ số 6, đất tọa lạc tại ấp Trường Thọ, xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ theo mảnh trích đo địa chính số 01/2019 ngày 07/01/2019 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Thới Lai với chiều dài các cạnh lần lượt là: 6.0 m; 14.3 m; 6.0 m và 14.3 m, diện tích là 85.8 m2. Kèm theo mảnh trích đo địa chính số 01/2019 ngày 07/01/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thới Lai. ( Đính kèm quyết định)
Trường hợp ông Trương Quốc N không thực hiện đúng thỏa thuận thì ông Trần Văn N được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành theo nội dung đã thỏa thuận trong quyết định.
Kiến nghị cơ quan chuyên môn có thẩm quyền điều chỉnh cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu của đương sự.
Về chi phí đo đạc, thẩm định: Ông Trần Văn N tự nguyện chịu nộp 4.400.000 đồng, đã nộp tạm ứng 5.000.000 đồng, chi thực tế 4.400.000 đồng. Ông Trần Văn N được nhận lại 600.000 đồng tại Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Quốc N tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí trong vụ án là 200.000 ( Hai trăm nghìn ) đồng. Hoàn trả cho ông Trần Văn N 283.000 (Hai trăm tám mươi ba nghìn ) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 005954 ngày 21/10/2014 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thới Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Tuyên |