vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao 02 người con tên Nguyễn Phúc K, sinh ngày 05.11.2005 và Nguyễn Ngọc Hoài T, sinh ngày 16.10.2010 cho chị H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và hị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2019/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1969

Đi ̣a chi: khu vực A, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định̉

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976

HKTT: khu vực A, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.

Hiện trú tại: khu vực N, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao 02 người con tên Nguyễn Phúc K, sinh ngày 05.11.2005 và Nguyễn Ngọc Hoài T, sinh ngày 16.10.2010 cho chị H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi người con Nguyễn Phúc K số tiền 800.000đ/tháng và nuôi người con Nguyễn Ngọc Hoài T số tiền 700.000đ/tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 4/2019 cho đến khi hai người con trưởng thành, việc cấp dưỡng theo phương thức định kỳ hàng tháng.

Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung và nợ: Anh A, chị H không yêu cầu giải quyết.

2.4 Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000đ được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008946 ngày 04.3.2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ