- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T xin ly hôn với anh Nguyễn Quốc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH H À GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST -HNGĐ | Hà Giang, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T
ÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ
ƯƠNG S
Ự
Căn cứ hồ s ơ v ụ án dân sự thụ lý số
103/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 giữa nguy ên đơn chị Trần Thị T v à bị đ ơn anh Nguy ễn Quôc H; Địa chỉ: Cùng trú tại SN 23B, ng õ 26A, đư ờng S, tổ 07, ph ư ờng Ng, th ành phố H, tỉnh H à Giang.
Căn cứ v ào khoản 3 Đ iều 147, Điều 212 v à Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự; điểm a, khoản 5, Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ng ày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý v
à sử dụng án phí và lệ phí T òa án
Căn cứ v ào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v
à hoà giải th ành ngày 17 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v
à hoà giải th ành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x
ã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị T và anh Nguyễn quốc H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn quốc H thuận t ình ly hôn.
- Về con chung : Hai bên thỏa thuận giao cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi
dư ỡng, chăm sóc v à giáo dục cháu Nguyễn Tuấn A
- SN 06/6/2013 đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn quốc H
cấp d ư ỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Tuấn
A với mức tiền 1.000.000,đ/ tháng (
Một triệu đồng
) cho chị T là ngư ời trực tiếp nhận tiền cấp d ư ỡng. Thời gian cấp d
ư ỡng tính từ ng ày 01/7/2019 đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung. Việc nuôi con v à cấp d ư ỡng nuôi con là không cố định.
“Kể từ ng ày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các tr
ư ờng hợp cơ quan thi hành án có quy ền chủ động ra quyết định thi h
ành án) hoặc kể từ khi có đơn yêu c ầu thi h ành án của ng ư ời đư ợc thi h ành án(đối với các khoản trả cho ngư ời đ ư ợc thi h ành án)cho đến khi thi h ành xong, bên phải thi h ành án còn phải chịu khoản tiền l ãi của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015,
trừ tr ư ờng hợp pháp luật có quy định khác”.
- Vê tài sản chung : Tự thỏa thuận, không đề nghị T
òa án giải quyết.
- Về công nợ chung : Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000.đ (
Một trăm năm m ươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn v à 150.000.đ (Một trăm năm m ươi ngh ìn đồng) tiền án phí cấp d ư ỡng nuôi con. Đ ư ợc khấu trừ v
ào số tiền tạm ứng án phí chị T
đã nộp tại Chi cục thi h ành án dân sự th ành phố H, tỉnh H à Giang, biên lai số 01214 ng ày 21 tháng 5 năm 2019.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trư ờng hợp bản án, quyết định đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h à nh án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a v à 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hi ện theo quy định tại điều 30 luật thi h ành án dân sự. Nơi nh ận:
ẨM PHÁN
TH
- Đương s ự;
- VKSND TPH;
- THADS TPH;
- TAND tỉnh HG;
- UBND phư ờng N ;
- Lưu h ồ s ơ v ụ án.
Ma Thị Nghị