- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trúc L, sinh năm: 1981
Bị đơn: Ông Đoàn Công Thanh Á, sinh năm: 1970
Cùng trú tại: Số 646 khu vực Thới Hòa, phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hòa giải của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trúc L, sinh năm: 1981
Bị đơn: Ông Đoàn Công Thanh Á, sinh năm: 1970
Cùng trú tại: Số 646 khu vực Thới Hòa, phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trúc L và Ông Đoàn Công Thanh Á thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Trúc L tiếp tục nuôi con chung tên Đoàn Thị Lý, sinh ngày 18/01/2004 đến trưởng thành. Ông Á không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho Ông Á, không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và Ông Á xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, bà L tự nguyện chịu. Nhưng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn theo biên lai số 005869 ngày 11/01/2019. Sau khi khấu trừ, bà L được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND. Q Ô Môn; - UBD P. Phước Thới; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mẫn |