vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 03 con chung và thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quốc T đề nghị ly hôn chị Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2019/QĐST- HNGĐThanh Thủy, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 giữa:

Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Quốc T - Sinh n¨m 1981

§Þa chØ: Khu 10 xã Y, huyện T, tỉnh P

BÞ ®¬n: Chị Trần Thị H - Sinh n¨m 1981

§Þa chØ: Khu 10 xã Y, huyện T, tỉnh P

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 03 con chung và thỏa thuận như sau:

Giao cháu Nguyễn Trần Ngọc L, sinh ngày 2x/02/2005 và cháu Nguyễn Trần Diệu L1, sinh ngày 2x/11/2009 cho anh Nguyễn Quốc T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 23/8/2019 cho đến khi cháu L, cháu L1 thành niên. Giao cháu Nguyễn Trần P, sinh ngày 1x/12/2011 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 23/8/2019 cho tới khi cháu P thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng anh T và chị H đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

*.Về tài sản chung: Anh T và chị H xác nhận vợ chồng có một số tài sản chung đã thỏa thuận như sau:

Giao cho anh Nguyễn Quốc T được quyền quản lý, sử dụng sở hữu 01 chiếc xe máy Yamaha Gờravita trị giá 8.000.000đ; 01 ti vi LG 43 in trị giá 5.000.000đ; 01 bộ bàn ghế đồng kỵ gỗ xoan trị giá 6.000.000đ; 01 kệ ti vi gỗ xoan trị giá 3.500.000đ.

Giao cho chị Trần Thị H được quyền quản lý, sử dụng sở hữu 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Wea anpha trị giá 5.000.000đ và được thanh toán tiền tài sản chênh lệch từ anh T là 9.000.000đ. (Hai bên đã bàn giao, thanh toán xong).

*.Về nợ chung: Anh T và chị H không đề nghị giải quyết

*.Về án phí hôn nhân và án phí chia tài sản:

Anh Nguyễn Quốc T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 337.500đ tiền án phí chia tài sản trong vụ án Hôn nhân và gia đình. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001569 ngày 10/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Nay chuyển 150.000đ thành tiền án phí ly hôn. Số tiền 150.000đ còn lại được chuyển thành tiền án phí tài chia sản, anh T còn phải nộp 187,500đ. (Một trăm tám bảy ngàn năm trăm đồng).

Chị Trần Thị H phải chịu 350.000đ (Ba trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí chia tài sản trong vụ án Hôn nhân và gia đình.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ