- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Nhân C và chị Nguyễn Thị Thu H 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2019/TLST- HNG§ ngày 08 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyªn ®¬n: Anh Bùi Nhân C - sinh năm 1979. Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện V, tỉnh VP BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị Thu H - sinh năm 1982. Địa chỉ: SN 65, Khu NV, thị trấn P, huyện P, tỉnh Ph. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào §iều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Nhân C và chị Nguyễn Thị Thu H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Bùi Nhân C và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất xác định vî chång cã 01 con chung lµ ch¸u Bùi Nhân Mạnh H1 sinh ngµy 28/10/2012. Khi ly hôn anh Bùi Nhân C và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất thỏa thuận để chị H trùc tiÕp tr«ng nom, nu«i d ìng, ch¨m sãc, gi¸o dôc ch¸u H1. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 06/2019 cho đến khi cháu H1 đã thành niên và lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Anh Bùi Nhân C và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất xác định vợ chồng không có vì vậy không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Bùi Nhân C tự nguyện xin chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) . Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Nhân C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Xác nhận anh Bùi Nhân C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001144 ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Ph. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.P; - UBND xã P, H.V, T.VP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |