- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Thành xin ly hôn chị Quế"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Hữu Th và chị Vũ Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Phùng Hữu Th - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm 9, xã G, huyện G, tỉnh N.
+ Bị đơn: Chị Vũ Thị Q - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Hanh Thụ, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Hữu Th và chị Vũ Thị Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Hữu Th và chị Vũ Thị Q tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Phùng Hữu Th và chị Vũ Thị Q thỏa thuận giả quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Vũ Thị Q trực tiếp nuôi cháu Phùng Vũ Gia Kh sinh ngày 25/10/2015 (hiện chị Vũ Thị Q đang quản lý nuôi dưỡng cháu Phùng Vũ Gia Kh). Anh Phùng Hữu Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vũ Thị Q đối với cháu Phùng Vũ Gia Kh. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm anh Phùng Hữu Th và chị Vũ Thị Q thỏa thuận giải quyết anh Th nộp toàn bộ. Anh Phùng Hữu Th phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Phùng Hữu Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0000670 ngày 22/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại anh Phùng Hữu Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND H N; - Chị cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |