- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Bích P - Phù Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bích P và ông Phù Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bích P – sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 01, ấp N, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Ông Phù Văn T– sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 14, ấp B, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bích P và ông Phù Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 người con chung Phù Huỳnh Th sinh ngày 13/12/2011 và Phù Huỳnh T sinh ngày 03/01/2014. Bà P, ông T thỏa thuận như sau: Giao hai con cho bà P được nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Ông T phải cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.500.000đ cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về tài sản và công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Bảo lưu quyền yêu cầu việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con của các đương sự. Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ và án phí DSST là 150.000đ. Mỗi người phải nộp ½. Bà P tự nguyện nộp hết tạm ứng án phí số tiền 300.000đ, được khấu trừ vào án phí tạm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007825 ngày 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương (đã thực hiện xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thị Mai |