vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết M và anh Ngô Văn Đ.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Ngô Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tuyết M - Ngô Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết M và anh Ngô Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2019/QĐST - HNGĐHồng Dân, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2019/TLST/HNGĐ ngày 16/4/2019 giữa:

1.Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết M - sinh năm 1990

- Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

- Chổ ở hiện nay: Ấp S, xã B, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Ngô Văn Đ - sinh năm 1993

- Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự Đ ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết M và anh Ngô Văn Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Ngô Văn Đ thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Ghi nhận nguyện vọng của cháu Ngô Thị Phương T muốn sống cùng chị Lê Thị Tuyết M. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị M và anh Đ thống nhất giao cháu Ngô Thị Phương T, sinh ngày 27/11/2011 cho chị M trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị M không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Tiếp tục giao cháu Ngô Thị Phương T, sinh ngày 27/11/2011 cho chị Lê Thị Tuyết M trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng anh có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

* Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Ngô Văn Đ xác định không có tài sản và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

* Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị M chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Buộc chị Lê Thị Tuyết M phải nộp án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, ghi nhận chị đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số 0002534, ngày 16/04/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị M được hoàn lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Anh Ngô Văn Đ không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định Đ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người Đ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án Đ thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ