vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Văn T. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Văn T. Về con chung: Chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Văn T công nhận: Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Lê Tiến Đ, sinh ngày 06/9/2015. Ly hôn, chị H và anh T thống nhất thoả thuận, giao cháu Lê Tiến Đ cho chị H trực tiếp c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thu H xin ly hôn với anh Lê Văn Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2019/QĐST - HNGĐHậu Lộc, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu H - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn MT, xã ML, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T - Sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn TH, xã HL, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Văn T.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Văn T công nhận: Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Lê Tiến Đ, sinh ngày 06/9/2015. Ly hôn, chị H và anh T thống nhất thoả thuận, giao cháu Lê Tiến Đ cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ngăn cấm.

- Về tài sản, công nợ: Chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Văn T công nhận và thống nhất: vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Văn T thống nhất thỏa thuận: chị H chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp, trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2018/0005487 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ