- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, nuôi con chung giữa chị Nguyễn Thiên Tr với anh Trần Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thiên Tr và anh Trần Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2019/QĐST – HNGĐ. | Bù Đăng, ngày 11 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 99/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 03 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thiên Tr; Sinh năm 1989. HKTT: Thôn 6, xã M, huyện B, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Q; Sinh năm 1985 HKTT: Thôn 6, xã M, huyện B, tỉnh Bình h c.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 03 tháng 4 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thiên Tr và anh Trần Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Q đồng ý thuận tình ly hôn v i chị Nguyễn Huyền Tr. b. Về con chung: Chị Tr có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Thiên Ph, sinh ngày 21/12/2014. Không đặt ra nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con. Ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai đ ợc cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Ng ời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đến việc trông con, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con thì ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ng ời đó. c. V i n, n chung: Chị Tr và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. V án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ nguyên đơn chị Tr đồng tự nguyện nhận nộp đ ợc khấu trừ vào số tiền ạtm ứng án phí chị Tr đã nộp tr c là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009251 ngày 21/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Chị Tr đ ợc nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bù Đăng; - VKSND huyện Bù Đăng; - CCTHADS huyện Bù Đăng; - UBND xã Nghĩa Trung; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGUYỄN VĂN HUỆ |