vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lữ Thị T - Sinh năm: 1962; địa chỉ: ấp L, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Số điện thoại: xxxx.xxx. * Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh H (Trần Thanh H) - Sinh năm: 1977; địa chỉ: ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Số điện thoại: xxxx.xxx, xxxxx.xxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà T và bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2019/QĐST-DSChợ Lách, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lữ Thị T - Sinh năm: 1962; địa chỉ: ấp L, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Số điện thoại: xxxx.xxx.

* Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh H (Trần Thanh H) - Sinh năm: 1977; địa chỉ: ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Số điện thoại: xxxx.xxx, xxxxx.xxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Thanh H có nghĩa vụ trả cho bà Lữ Thị T số tiền 341.000.000 đ (ba trăm bốn mươi mốt triệu đồng), bà T không yêu cầu tính lãi.

- Kể từ ngày bà Lữ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị Thanh H chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền 341.000.000đ (ba trăm bốn mươi mốt triệu đồng) là 8.525.000đ (tám triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

+ Bà Trần Thị Thanh H (Trần Thanh H) nhận chịu án phí dân sự với số tiền là 4.262.500đ (bốn triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng).

+ Bà Lữ Thị T nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.262.500đ (bốn triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 8.650.000đ (tám triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004416 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 4.387.500đ (bốn triệu ba trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ