vanban.org

Quyết định 75/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 24/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng C, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tầng 1, toà nhà C, lô C, khu đô thị L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2019/QĐST-DSTuyên Quang, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng C, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Tầng 1, toà nhà C, lô C, khu đô thị L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đinh Thị H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Tầng 1, toà nhà C, lô C, khu đô thị L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Ông Trịnh Quốc T, sinh năm 1976;

ĐKHKTT: Số nhà 23, đường B, tổ 9, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi ở: Số nhà 4, tổ 7, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Ông Trịnh Quốc T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đăng C tổng số tiền là 1.218.583.333đ (Một tỷ, hai trăm mười tám triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) và tiền lãi là 218.583.333đ (Hai trăm mười tám triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng) vào ngày 16 tháng 10 năm 2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Ông Trịnh Quốc T phải nộp 24.279.000đ (Hai mươi tư triệu, hai trăm bẩy mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thấm có giá ngạch.

Ông Nguyễn Đăng C không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.279.000đ (Hai mươi tư triệu hai trăm bẩy mươi chín nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002943 ngày 27/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ