vanban.org

Quyết định 75/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Mạnh T và bà Nguyễn Thị Z. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2018/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 18 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2018, giữa: Ông Trần Mạnh T – Địa chỉ: S – CĐ – VN – Thái Nguyên và bà Nguyễn Thị Z – Địa chỉ: S – CĐ – VN – Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần Mạnh T và bà Nguyễn Thị Z.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Mạnh T và bà Nguyễn Thị Z thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Trần F1 – Sinh ngày 13/4/1997 đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Z có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần NF2 – Sinh ngày 22/04/2009, ông Trần Mạnh T cấp dưỡng nuôi cháu Trần NF2 mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi cháu NF2 tròn 18 tuổi. Ông T có quyền đi lại thăm con chung.

-Về tài sản chung: Ông Trần Mạnh T và bà Nguyễn Thị Z tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Ông Trần Mạnh T thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0009399 ngày 23 tháng 05 năm 2018.

Đương sự còn phải chịu lãi xuất theo Điều 357 - BLDS đối với khoản tiền chậm thi hành án.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ