vanban.org

Quyết định 75/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Văn L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Anh Q - sinh ngày 23/02/2011 và anh Trần Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị Thanh T. Anh Trần Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Thanh T xin ly hôn anh Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 75/2018/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ, ngày 16 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T - sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm 5, thôn T 2 , xã T, huyện T, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Anh Trần Văn L - sinh năm 1987 Nơi ĐKNKTT: Xóm 5, thôn T 2 , xã T, huyện T, tỉnh Bình Định. Chỗ ở hiện nay: Khu 8, xã V, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Anh Q - sinh ngày 23/02/2011 và anh Trần Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị Thanh T. Anh Trần Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có

- Về án phí: Chị Lê Thị Thanh T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002019 ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Thanh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ