- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Nguyễn Thùy L; bị đơn: Anh Hoàng Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thùy L và anh Hoàng Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2018/QĐST- HNGĐ | Yên Mô, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2018/TLST/HNGĐ ngày 12/10/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn H, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Hoàng Đức T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thùy L và anh Hoàng Đức T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Hoàng Nguyên T2, sinh ngày 27/01/2014 cho chị Nguyễn Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T2 đến khi đủ tuổi T niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L. Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu T2 được chung sống với chị L. Anh T có quyền được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Chị L và các T viên trong gia đình không ai được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thùy L và anh Hoàng Đức T đều xác nhận vợ chồng tự gải quyết nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thùy L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002070 ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn trả cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện Y; - CCTHADS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |