- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN V - NG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi T V và anh Lò Văn Ng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN V H TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2018/QĐST-HNGĐ | VH, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi T V, Sinh năm 1990.
Địa chỉ: Bản Ch N, xã X N, huyện VH, tỉnh Sơn La.
2. Bị đơn: Anh Lò Văn Ng. Sinh năm 1983.
Địa chỉ: Bản Ch N, xã X N, huyện VH, tỉnh Sơn La.
Nơi công tác: UBND thị trấn M Ch, huyện M Ch, tỉnh Sơn La.
3. Người có QLNVLQ: Ngân hàng Agribank chi nhánh M Ch, huyện M Ch, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, điều 81, khoản 1, 3 điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 25, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi T V và anh Lò Văn Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi T V và anh Lò Văn Ng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi T V được quyền nuôi cháu Lò B H, sinh ngày 19/9/2016, kể từ ngày 09/11/2018, đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn Ng được quyền nuôi cháu Lò Kh Ph, sinh ngày 16/11/2012, kể từ ngày 09/11/2018, đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung theo bên kia, nhưng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: : Chị Bùi T V và anh Lò Văn Ng tự lập biên bản thỏa thuận, theo đó chị Bùi T V nhận trả nợ chung đối với Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện M Ch số tiền 19.445.000 đồng kèm lãi phát sinh.
- Về án phí: Chị Bùi T V tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào dự phí xin ly hôn đã nộp là 300.000 đồng, được hoàn lại 150.000 đồng,theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001003, ngày 24/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAT - Các Đương sự; - Viện kiểm sát VH; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Quang (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |