- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2018/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 100/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/3/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1988. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 04 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thục C1, sinh ngày 24/11/2007 và Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 07/4/2009. Chị D nuôi con chung là Nguyễn Thị Ngọc A, anh C nuôi con chung là Nguyễn Thục C1, vấn đề cấp dưỡng nuôi con không xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tài sản, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị D tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2015/0000263 ngày 13/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chị D đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại chị D 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã Ti - Các đương sự - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |