- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai T và chị Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 75/2018/QĐST-HNGĐ | Thoại Sơn, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ thụ lý vụ án dân sự số 121/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Mai T, sinh năm 1982 Bị đơn: Chị Thị T, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: ấp T, thị trấn O, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình được sửa đổi năm 2014;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai T và chị Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai T và chị Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Mai Thị L, sinh ngày 21/6/2006 và Mai Thị Thanh T sinh ngày 15/7/2009. Anh T và chị T thống nhất thỏa thuận: Anh Mai T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Mai Thị L. Chị Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Mai Thị Thanh T. Anh T và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T và chị T phải tạo điều kiện cho nhau được quyền đến thăm nom con, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hay việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận không có nợ chung. Tuy nhiên sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân anh Mai T và chị Thị T phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Mai T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001083ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang; Hoàn trả lại cho anh Mai T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thoại Sơn; - UBND TT. O nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Lâm |