- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75 /2018/QĐST- HNGĐ | Thiệu Hóa ,ngày 11 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/05/2018 giữa:
Chị Hoàng Thị V - Sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn Quan Trung 1, xã Thiệu T, huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa
Anh Đinh Văn H - Sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Phúc Lộc 1, xã Thiệu T, huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ các điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các điều 55;57;điều 81;82;83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/ 12 /2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 07 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 07 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V - Sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn Quan Trung 1, xã Thiệu T , huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Đinh Văn H - Sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Phúc Lộc 1, xã Thiệu T, huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị V và anh Đinh Văn H.
*Về con chung: Chị V, anh H có một con chung là cháu Đinh Ngọc Thanh Tr sinh ngày 08/04/2018. Nay Tòa án công nhận giao cháu Trúc cho chị V được trực tiếp nuôi dưỡng, anh H phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Tr cùng chị V mỗi tháng 1.000.000đ(một triệu), thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi cháu Tr tròn 18 tuổi.
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2018/QĐ-BPKCTT ngày 30/05/2018 hết hiệu lực từ khi ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
*Về tài sản chung: Chị V , anh H thống nhất không yêu cầu toà án giải quyết.
*Về án phí: Chị V, anh H thống nhất thỏa thuận: Chị phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con của anh H. Chị V đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số AA/2014/0001410 ngày 30 tháng 05 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá. Chị V đã nộp đủ.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự. - VKSND cùng cấp. - Thi hành án để thi hành. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Quân |