- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!LỤC!NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số:!75/2018/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 24 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 95/2018/TLST-HNGĐ ngày 16/04/2018 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Lê!Duy!Th - !sinh năm 1988. !
- Trú quán: Thôn T - Xã Th - Huyện LN - Tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Lê!Thị!H - Sinh năm 1986.
- Trú quán: Thôn T - Xã Th - Huyện LN - Tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2018.
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/04/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!Anh Lê Duy Th và chị Lê Thị H. 2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Lê Duy Th và chị Lê Thị H cùng nhất trí thuận tình ly hôn. ! Về!con!chung: Anh Lê Duy Th và chị Lê Thị H cùng nhau thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn. Anh Lê Duy Th có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Lê Khánh T - Sinh ngày 26/9/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con chung
1
anh Th, chị H tự thỏa thuận giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị H được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Về!tài!sản!chung,!công!nợ!chung: Anh Lê Duy Th và chị Lê Thị H không có tài sản chung, không liên quan vay nợ ai. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. ! Về! án! phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lê Duy Th phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại anh Th 150.000 đồng. Xác nhận anh Th đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2016/0003321!ngày 16/04/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- Các đương sự
!
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- CCTHADS huyện Lục Ngạn;
- UBND xã Th, huyện LN;
(Đã!ký)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Việt!Hùng!
2