vanban.org

Quyết định 75/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Quốc T và chị Dương Thị Tình T. 2.

VKS huyện Bố Trạch THADS huyện Bố Trạch. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Quốc T - Dương Thị Tình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Quốc T và chị Dương Thị Tình T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2018/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2018/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Quốc T, sinh năm: 1987. Trú tại: Thôn L, xã V, huyện Q, Quảng Bình. Bị đơn: Chị Dương Thị Tình T, sinh năm: 1987. Trú tại: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Quốc T và chị Dương Thị Tình T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Có 02 con chung là cháu Mai Tùng L, sinh ngày: 04/3/2014 và Mai Hà A, sinh ngày: 10/10/2016. Giao chị T trực tiếp nuôi hai con là Mai Tùng L và Mai Hà A. Chị T cam đoan đủ khả năng một mình nuôi các con trưởng thành nên không yêu cầu anh T đóng góp tiền nuôi con chung. Do đó, anh T không có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung cùng với chị T. Cấm anh Mai Quốc T và chị Dương Thị Tình T ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Về tài sản và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí vụ kiện: Anh Mai Quốc T thỏa thuận nộp 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002797 ngày 04/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Anh Mai Quốc T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ