- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2018/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 177/2018/TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2018, về việc “Tranh chấp về hụi".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C - Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Trần Văn S - Sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2/ Ông Lê Ngọc P - Sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H, ông Trần Văn S yêu cầu bà Nguyễn Thị C, ông Lê Ngọc P phải trả số tiền nợ hụi là 38.000.000đồng (Ba mươi tám triệu đồng). Ông, bà không yêu cầu tính lãi.
Bà Nguyễn Thị C, ông Lê Ngọc P tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị H, ông Trần Văn S là trả số tiền nợ hụi 38.000.000đồng (Ba mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị C, ông Lê Ngọc P tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 950.000đồng (Chín trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền đã nộp là 965.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0023212 ngày 24/10/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Ông Trần Văn S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mi Mi |