vanban.org

Quyết định 75/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hứa Thị Y và anh Nguyễn Đức Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về nuôi con: Chị Y và anh Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Thu Th, sinh ngày 06/5/2015. Hiện chị Y không có thai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hứa Thị Y và anh Nguyễn Đức Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2017/QĐST- HNGĐTam Điệp, ngày 15 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hứa Thị Y, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn Kh, xã Q, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình

*Bị đơn: Anh Nguyễn Đưc Đ, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Tổ 7, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hứa Thị Y và anh Nguyễn Đức Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nuôi con: Chị Y và anh Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Thu Th, sinh ngày 06/5/2015. Hiện chị Y không có thai.

Sau khi ly hôn, chị Y được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thu Thủy, sinh ngày 06/5/2015.

* Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thu Th mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi cháu Th thành niên.

* Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2.Về chia tài sản: Chị Hứa Thị Y và anh Nguyễn Đức Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hứa Thị Y phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hứa Thị Y đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001151 ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Hoàn lại cho chị Hứa Thị Y số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Anh Nguyễn Đức Đ phải nộp 150.000.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ