vanban.org

Quyết định 75/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lăng Văn H và chị Nông Thị H1.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Lăng Văn H và chị Nông Thị H1 nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nông Thị H1 có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lăng Thị Thảo N sinh ngày 07/11/2005 đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh H đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị H1 1.000.000đ/1 tháng đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân & gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lăng Văn H và chị Nông Thị H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2017/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lăng Văn H, Sinh năm 1981.

Trú tại: Xóm H, xã L, huyện V, Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Nông Thị H1, Sinh ngày 1982.

Trú tại: Xóm H, xã L, huyện V, Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lăng Văn H và chị Nông Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Lăng Văn H và chị Nông Thị H1 nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nông Thị H1 có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lăng Thị Thảo N sinh ngày 07/11/2005 đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh H đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị H1 1.000.000đ/1 tháng đến khi cháu N đủ 18 tuổi, anh H có quyền đi lại thăm con chung.

- Về tài sản chung: Anh Lăng Văn H và chị Nông Thị H1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lăng Văn H và chị Nông Thị H1 không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 anh Lăng Văn H thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số N0 0009255 ngày 07 tháng 8 năm 2017.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ