- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự: Anh Đoàn Minh T - Sinh năm : 1980.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA [ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:75/2017/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn Minh T - Sinh năm : 1980. Địa chỉ: Xóm 2, xã Q Ng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Kiều Thị Ph - Sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT: Xóm 2, xã Q Ng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Tạm trú: Thôn Ng, xã T L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 .
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đƣơng sự: Anh Đoàn Minh T - Sinh năm : 1980. Địa chỉ: Xóm 2, xã Q Ng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Chị Kiều Thị Ph - Sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT: Xóm 2, xã Q Ng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Tạm trú: Thôn Ng, xã T L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về hôn nhân: Anh Đoàn Minh T và chị Kiều Thị Ph xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh Đoàn Minh T và chị Kiều Thị Ph xác định: Vợ chồng có 01 con chung: cháu tên là Đoàn Phương N, sinh ngày 21/01/2011. Ly hôn anh T, chị Ph thống nhất thỏa thuận giao cháu Phương N cho chị Ph trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ph. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. -Về tài sản và công nợ: Anh Đoàn Minh T và chị Kiều Thị Ph thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Anh Đoàn Minh T và chị Kiều Thị Ph thống nhất thỏa thuận: Anh T chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, trả lại cho anh T 150.000đ, theo Biên lai thu tiền số AA/2015/0002640 ngày 02 tháng 6 năm 2017. Anh T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Phòng kiểm tra nghiệp vụ TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Q Ng,H.Quỳnh Phụ, T. Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Xuân Chuyên |