vanban.org

Quyết định 75/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 06/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Hằng N, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: Khóm 7, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2017/QĐST-DSNăm Căn, ngày 06 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2017/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Hằng N, sinh năm 1981.

Hộ khẩu thường trú: Khóm 7, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Chỗ ở hiện nay: Khóm 6, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Chị Trần Cẩm D, sinh năm 1986.

Địa chỉ cư trú: Khóm 8, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Trần Cẩm D đồng ý thanh toán cho chị Phan Hằng N số tiền hụi còn nợ là 12.600.000 đồng (Mười hai triệu sáu trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp chị D chậm thanh toán tiền thì hàng tháng chị D còn phải chịu thêm khoản lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí: Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5% các bên đương sự chịu 50% án phí bằng 315.000 đồng; Chị Trần Cẩm D đồng ý chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 315.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn.

+ Chị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, chị N có nộp tạm ứng án phí số tiền là 472.500 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015466 ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn, được nhận lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ