- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi giữa bà Thủy và bà Liểu, ông Tâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 38 - DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AM TỈNH KIÊN GIANG Số: 75/2017/QĐST- DS “V v Tranh chấp hợp đồng góp hụi” | AM, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2017/TLST- DS ngày 05 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phan Sơn Th, sinh năm 1968;
Cư trú: ấp Thạnh Phú, xã Đông Th, huyện AM, tỉnh Kiên Giang.
* Đồng bi đơn: - Bà Lâm Thúy L, sinh năm 1970;
- Ông Đặng Thành T, sinh năm 1967;
Người đại diện hợp pháp của ông Đặng Thành T: Bà Lâm Thúy L, sinh năm 1970, là vợ của ông Đặng Thành T, theo tờ ủy quyền ngày 15/8/2017;
Cùng cư trú: ấp Thạnh Phú, xã Đông Th, huyện AM, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Phan Sơn Th và bị đơn bà Lâm Thúy L cùng thống nhất xác định bà Lâm Thúy L, ông Đặng Thành T nợ số tiền hụi của bà Phan Sơn Th tính đến ngày khởi kiện 15/6/2017 (nhằm ngày 25/4/2017 âl) là 39.000.000 đồng hụi chết, sau ngày khởi kiện cho đến ngày mãn hụi còn nợ số tiền là 333.000.000 đồng. Do khởi kiện trước ngày mở hụi nay bà Phan Sơn Th chỉ yêu cầu ông Đặng Thành T, bà Lâm Thúy L trả cho bà số tiền hụi đến ngày mở hụi 15/6/2017 (nhằm ngày 25/4/2017 âl) là 39.000.000 đồng.
Bị đơn bà Lâm Thúy L, đồng thời là người đại diện hợp pháp của ông Đặng Thành T đồng ý trả cho bà Th là 39.000.000 đồng. Thời gian và phương thức trả là mỗi ngày vợ chồng trả cho bà Th 200.000 đồng, cho đến khi trả hết số tiền còn nợ 39.000.000 đồng, thời gian bắt đầu trả ngày 17/8/2017, từ ngày 18/8/2017 đến ngày mãn hụi còn nợ 333.000.000 đồng, khi khởi kiện chưa đến ngày mở hụi.
- Nguyên đơn bà Phan Sơn Th đồng ý theo thời gian và phường thức hẹn trả nợ của bà Lâm Thúy L là mỗi ngày vợ chồng ông T, bà L trả 200.000 đồng, cho đến khi trả hết số tiền còn nợ 39.000.000 đồng, thời gian bắt đầu trả ngày 17/8/2017.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phan Sơn Th, nếu ông Đặng Thành T, bà Lâm Thúy L không thi hành hoặc thi hành không đủ số tiền từng lần hẹn trả nêu trên thì hàng tháng ông Đặng Thành T, bà Lâm Th Liểu còn phải trả cho bà Phan Sơn Th một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: 975.000 đồng (39.000.000 đồng x 5% x 50%), bà Phan Sơn Th và bà Lâm Thúy L thỏa thuận với nhau: Bà Lâm Thúy L và ông Đặng Thành T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 480.000 đồng.
Bà Phan Sơn Th tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 495.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.040.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000402 ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện AM. Bà Phan Sơn Th được nhận lại số tiền chênh lệch là 9.545.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện AM; - TAND tỉnh Kiên Giang; - CC THADS huyện AM; - Lưu: VP, HSVA. | Lê Mỹ Huê |