vanban.org

Quyết định 75/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 12/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên T, trụ sở: Đƣờng Đ, phƣờng X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; trú tại: Lầu 5, tòa nhà C, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Tài chính TNHH MTV T - Trần Thị Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 75/2017/QĐST-DS
Thuận An, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên T, trụ sở: Đƣờng Đ, phƣờng X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; trú tại: Lầu 5, tòa nhà C, Phƣờng 12, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 432/UQTA-QTRR.16 ngày 06/12/2016).

Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1956, trú tại: khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Công ty Tài chính TNHH một thành viên T và bà Trần Thị H thống nhất số tiền gốc bà Trần Thị H còn nợ là 57.966.544 đồng (Năm mƣơi bảy triệu, chín trăm sáu mƣơi sáu nghìn, năm trăm bốn mƣơi bốn đồng).

Bà Trần Thị H chịu trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên T số tiền 57.966.544 đồng (Năm mƣơi bảy triệu, chín trăm sáu mƣơi sáu nghìn, năm trăm bốn mƣơi bốn đồng).

Thời gian và phƣơng thức trả nợ: Vào ngày 10 Dƣơng lịch hàng tháng, bà H phải trả cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên T số tiền là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ đối với số tiền 57.966.544 đồng, thời gian bắt đầu trả nợ vào ngày 10/7/2017.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoảng tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời gian chƣa thi hành.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.449.164 đồng (một triệu, bốn trăm bốn mƣơi chín nghìn, một trăm sáu mƣơi bốn đồng).

Trả cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên T số tiền 1.793.636 đồng (một triệu, bảy trăm chín mƣơi ba nghìn, sáu trăm ba mƣơi sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004295 ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ