vanban.org

Quyết định 75/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 15/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2016/TLST-DS, ngày 03 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”, giữa: Nguyên đơn: ông Ưng Văn T, sinh năm 1962.

Các đương sự; VKS cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2016/TLST-DS, ngày 03 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”, giữa: Nguyên đơn: ông Ưng Văn T, sinh năm 1962.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 75/2017/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện làm đơn xin rút lại đơn khởi kiện là tự nguyện phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2016/TLST-DS, ngày 03 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”, giữa: Nguyên đơn: ông Ưng Văn T, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Ưng Thị N, sinh năm 1951. Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/. Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ: thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2/. Ông Bùi Thanh M, sinh năm 1947 (chết ngày 08/4/2010). Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 3/. Ông Bùi Chí L, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 4/. Bà Bùi Thị Kim T, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. 5/. Ông Bùi Minh P, sinh năm 1982. Địa chỉ: xã V, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh. 6/. Bà Bùi Thị Cẩm T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 7/. Ông Bùi Chí H, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 8/. Bà Phạm Thị C, sinh năm 1963. 9/. Bà Ưng Thị Kim Y, sinh năm 1984. 10/. Ông Ưng Vũ L, sinh năm 1988. 11/. Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1987. 12/. Ông Ưng Vũ L, sinh năm 1986. Đồng địa chỉ: ấp G, xã Huyền H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền cho bà Phạm Thị C, bà Ưng Thị Kim Y, ông Ưng Vũ L, bà Nguyễn Thị Tuyết H, Ông Ưng Vũ L là ông Ưng Văn T, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền đề ngày 26/12/2016. Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Bùi Thanh M: 1/. Bà Ưng Thị N, sinh năm 1951. Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2/. Ông Bùi Chí L, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 3/. Bà Bùi Thị Kim T, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. 4/. Ông Bùi Minh P, sinh năm 1982. Địa chỉ: xã V, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh. 5/. Bà Bùi Thị Cẩm T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 6/. Ông Bùi Chí H, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn. Về lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Ưng Văn T nộp tạm ứng 350.000 đồng, chi xem xét thẩm định tại chỗ 350.000 đồng, ông T đã nộp đủ. Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả cho ông Ưng Văn T 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/ 0004536 ngày 28/9/2016 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ