- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN HOÀNG DIỆP- CHU QUANG NINH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 747/2022/QĐST- HNGĐ | H, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 878/2022/ TLST-HNGĐ ngày 02/11/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Hoàng D, sinh năm: 1982; HKTT: A19, tập thể X20, tổ 31, phường Đ, quận H, H;
- Anh Chu Quang N; sinh năm:1982; HKTT: Số 21 Lý Nam Đế, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, Chị Nguyễn Hoàng D và Anh Chu Quang N trình bày:
. Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng D và Anh Chu Quang N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, H vào ngày 25/6/2008. Quá trình sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay Chị D, Anh N xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, Chị D, Anh N thống nhất đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị D, Anh N xác nhận anh chị có 02 con chung là: Chu Minh V, sinh ngày 21/01/2009 và Chu Minh U, sinh ngày 07/10/2011.
Anh chị thỏa thuận, Chị D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Chu Minh U, Anh N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Chu Minh V; không ai phải
cấp dưỡng nuôi con chung;
Chị D, Anh N xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.
. Về tài sản chung: Chị D, Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Chị D, Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị D, Anh N thỏa thuận Chị D sẽ chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài ra Chị D, Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng D và Anh Chu Quang N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị D, Anh N xác nhận anh chị có 02 con chung là: Chu Minh V, sinh ngày 21/01/2009 và Chu Minh U, sinh ngày 07/10/2011.
Giao con chung Chu Minh V cho Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Chu Minh U cho Chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 18/11/2022) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung;
Chị D, Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
Chị D, Anh N xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.
* Về tài sản chung: Chị D, Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về nợ chung: Chị D, Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị D, Anh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của Chị D chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền Chị D đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0050811 ngày 02/11/2022 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận H;
- UBNDP H, Quận H, H; (Số 52, quyển số 01/2008, ngày 25/6/2008);
- Lưu hồ sơ.
LÊ HƯƠNG G