- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim N và ông Đặng Quốc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Quận T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 747/2020/QĐST-HNGĐ | Quận T, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 88/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim N, sinh năm 1993 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 9/10B Đường 2, Tổ 6, khu phố P, phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Đặng Quốc D, sinh năm 1991 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 9/10B Đường 2, Tổ 6, khu phố P, phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim N và ông Đặng Quốc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không có. Về án phí hôn nhân gia đình: Mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận T, bà Phạm Thị Kim N tự nguyện nộp thay án phí ly hôn cho ông Đặng Quốc D và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà bà Phạm Thị Kim N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số: AA/2019/0013133 ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T. Bà Phạm Thị Kim N được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2016, đăng ký ngày 13 tháng 4 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận T; - Chi cục THADS Quận T; - UBND phường Trường Thạnh, Quận T, TP. HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Khê |