- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1993, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: ấp 8, xã Phú Giáo, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Lê Đức Duy, sinh năm 1989, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: 56/5F Điện Biên Phủ, phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 745/2025/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 0253/2025/TLST- HNGĐ ngày 11
tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1993, CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Ấp 8, xã Phú Giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Đức D, sinh năm 1989, CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: 56/5F Điện Biên Phủ, phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9
năm 2025.
XÉT THẤY:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 91 do Ủy ban nhân dân phường Gia Định
(Phường 15, quận Bình Thạnh cũ), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/11/2023 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Đức D và bà Vũ Thị H là hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1993, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: ấp 8, xã Phú Giáo, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Lê Đức Duy, sinh năm 1989, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: 56/5F Điện Biên Phủ, phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Hằng và ông
Lê Đức Duy.
- Về quan hệ con chung: Có một chung là trẻ Lê Hải Đ (nam), sinh ngày 02/11/2023.
Hai bên thống nhất giao con chung là trẻ Lê Hải Đ cho bà Vũ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Đức D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trẻ Đ thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng được thực hiện ngay khi bản án, quyết định có hiệu lực.
Kể từ ngày bà Vũ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Đức D không cấp
dưỡng đủ số tiền nói trên thì ông D phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự năm 2015
Ông Lê Đức D được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con .
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án
không xem xét giải quyết.
3. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi
con 150.000 đồng, bà Vũ Thị H tự nguyện được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà H đã nộp theo biên lai thu số 0005735 ngày 25 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 5; - UBND P. Gia Định, TP.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thi ̣ Thả o Trân |