- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 744/2024/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 23 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 523/2024/TLST-DS ngày 24/6/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1977 Địa chỉ: C1/9A, Tổ A, Ấp C, xã B, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1. Bà Huỳnh Thị Lan V, sinh năm 1994 Địa chỉ: 56 R, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Huỳnh Hoàng L, sinh năm 1997 Địa chỉ: 255 Nguyễn Hữu T, thị trấn A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 2000 Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962 Địa chỉ: E2/23A, Tổ A, Ấp B, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Võ Thị N, sinh năm 1994 Địa chỉ: E2/23A, Tổ A, Ấp B, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị N còn nợ ông Nguyễn Văn A theo Hợp đồng vay tiền số công chứng 000306 ngày 13/01/2023 tại Văn phòng công chứng Trần Thanh Hải, Thành phố Hồ Chí Minh, tạm tính đến ngày 12/9/2024 là 3.726.000.000 đồng, trong đó, nợ gốc là 3.000.000.000 đồng, nợ lãi là 726.000.000 đồng. Các đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau: Ngày 13/10/2024, ông Nguyễn Văn A và bà Võ Thị N phải trả toàn bộ số tiền 3.726.000.000 đồng, trong đó, nợ gốc là 3.000.000.000 đồng, nợ lãi là 726.000.000 đồng. Kể từ ngày 13/9/2024 cho đến thi hành án xong, ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị N còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Ông Nguyễn Văn A có trách nhiệm trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG853588 vào sổ số CS07176 ngày 11/8/2022 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Võ Thị N. 2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 5.000.000 đồng Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị N có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Văn A. 3. Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị N chịu là 53.260.000 đồng. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn A tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp số tiền 51.268.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004156 ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Bình Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Gia Nam |