vanban.org

Quyết định 743 — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 659/2019/TLST-DS ngày 11/10/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”, giữa: Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1950 Địa chỉ: Z , Y, Japan.

Bà E, sinh năm 1989. Ông F, sinh năm 1995. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Bà A - Bà B"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 659/2019/TLST-DS ngày 11/10/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”, giữa: Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1950 Địa chỉ: Z , Y, Japan.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 743/2022/QĐST-DS Thành phố H, ngày 30 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 659/2019/TLST-DS ngày 11/10/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”. Xét thấy: Ngày 19 tháng 05 năm 2022, nguyên đơn bà A đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn bà B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo điểm c Khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 659/2019/TLST-DS ngày 11/10/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”, giữa: Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1950 Địa chỉ: Z , Y, Japan. Đại diện theo ủy quyền: Bà C, sinh năm 1993. Địa chỉ: 19B X, phường W, Quận V, Thành phố H. Bị đơn: Bà B, sinh năm 1957. Địa chỉ: B12-04 Chung cư U, T, huyện S, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền:

- Bà E, sinh năm 1989.

- Ông F, sinh năm 1995.

- Bà G, sinh năm 1993. Địa chỉ: Văn phòng 12-13, Tòa nhà R, Số 01 Đường Q, phường P, Quận O, Thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông H, sinh năm 1949. Địa chỉ: B12-04 Chung cư U, T, huyện S, Thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo Khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Về án phí: Hoàn trả cho nguyên đơn bà A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 19.251.825 (Mười chín triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm hai mươi lăm) đồng theo Biên lai thu số AA/2019/0024688 ngày 10/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả cho bị đơn bà B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.615.000 (Ba triệu sáu trăm mười lăm nghìn) đồng và 5.556.000 (Năm triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn) đồng theo các biên lai thu số AA/2019/0093384 ngày 29/12/2020 và số AA/2019/0092243 ngày 07/8/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ