vanban.org

Quyết định 743/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 21/10/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 329/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về dân sự - quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Lê Thị Thu V, sinh năm 1936 (đã chết ngày 01/9/2024).

Chi cục THADS TPCL; Lưu hồ sơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 329/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về dân sự - quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Lê Thị Thu V, sinh năm 1936 (đã chết ngày 01/9/2024).
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 743/2024/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 21 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Lê Thị Thu V gồm: ông Phạm Văn S, chị Phạm Thị Tú A, chị Phạm Thị Ngọc M, chị Phạm Thị Mai L, chị Phạm Thị Lan H, chị Phạm Thị Hương X và chị Phạm Thị Xuân T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 329/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về dân sự - quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Lê Thị Thu V, sinh năm 1936 (đã chết ngày 01/9/2024). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Lê Thị Thu V gồm: 1/ Phạm Văn S, sinh năm 1935. Địa chỉ: Tổ 1, Khóm 1, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. 2/ Phạm Thị Tú A, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ 1, Khóm 1, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. 3/ Phạm Thị Ngọc M, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 3, Khóm 1, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. 4/ Phạm Thị Mai L, sinh năm 1961. Địa chỉ: Tổ 13, Khóm 2, Phường 11, thành phố C, tỉnh Đ. 5/ Phạm Thị Lan H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 373, đường N, Khóm 2, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đ. 6/ Phạm Thị Hương X, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 3, đường L, Khóm 1, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đ. 7/ Phạm Thị Xuân T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 84/32, đường L, Phường 7, C, tỉnh Đ. Bị đơn: 1/ Huỳnh Công H, sinh năm 1979. 2/ Trần Thị Bích T, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Số 1, đường P, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Trần Tấn N, sinh năm 1995. 2/ Nguyễn Thị Trúc H, sinh năm 1996. Cùng địa chỉ: Số 60/27, đường N, Tổ 1, Khóm 1, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. 3/ Nguyễn Văn T, sinh năm 1960. 4/ Lê Thị T, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: Số 10, đường N, Tổ 42, Khóm 4, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. 5/ Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1960 6/ Phạm Ngọc H, sinh năm 1958 Cùng địa chỉ: Tổ 4, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đ. 7/ Ủy ban nhân dân thành phố C. Địa chỉ: Số 03, Đường 30/4, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. 8/ Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: Số 06, Đường T, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh). Bà Lê Thị Thu V được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Lê Thị Thu V gồm: ông Phạm Văn S, chị Phạm Thị Tú A, chị Phạm Thị Ngọc M, chị Phạm Thị Mai L, chị Phạm Thị Lan H, chị Phạm Thị Hương X và chị Phạm Thị Xuân T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tổng cộng là 7.279.000 đồng (Bảy triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn đồng) do bà Lê Thị Thu V nộp tạm ứng, chi xong và tự nguyện chịu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ