vanban.org

Quyết định 743/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Thành D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Thành D thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Thành D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 743/2023/QĐST- HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 30 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 643/2023/TLST- HNGĐ

ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị P, sinh năm 1991; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện

nay: Pxx B, phường B, quận H, Hà Nội.

Bị đơn: Anh Phạm Thành D, sinh năm 1990; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện

nay: Pxx B, phường B, quận H, Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 147,

Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,

Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày

30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20

tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Thành D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Thành D thuận tình ly

hôn.

2.2. Về con chung: Chị P và anh D có 02 con chung là cháu Phạm Gia K, sinh

ngày 23/8/2020 và cháu Phạm Bùi Gia H, sinh ngày 09/3/2023. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu Phạm Gia K và Phạm Bùi Gia H cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 2.500.000 đồng/tháng) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nhà đất chung, công nợ chung: Vợ chồng không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ

thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị P đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Hai Bà Trưng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0013964 ngày 11 tháng 10 năm 2023. Chị P đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ