vanban.org

Quyết định 743/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 38, đăng ký ngày 10/9/1997 tại Ủy ban nhân dân xã XN, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L có 03 con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thành- lý"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: 743/2023/QĐST-HNGĐ
Đông Anh, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 682/2023/TLST- HNGĐ ngày 21/11/2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1976. Bị đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1978. Đều có nơi cư trú: Thôn ĐY, xã XN, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/12/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 38, đăng ký ngày 10/9/1997 tại Ủy ban nhân dân xã XN, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L có 03 con chung là chị Lê Thị Hoài L, sinh năm 1998, chị Lê Thanh H, sinh năm 2003 và cháu Lê Hoàng S, sinh ngày 23/8/2010. Sau ly hôn, do chị L, chị H đã thành niên nên ông T, bà L không yêu cầu giải quyết vấn đề con chung đối với chị L, chị H. Ông T trực tiếp nuôi dưỡng cháu S và không yêu cầu giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi cháu S thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Bà L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Lê Văn T và bà Đặng Thị L đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Lê Văn T chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 16830 ngày 20/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Ông T được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ