- Tranh chấp gì? án hành chính — "Bà L-Chủ tịch UBND huyện C, thành phố H"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 305/2020/TLST-HC ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính về quản lý đất đai”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 145 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 743/2021/QĐST-HC | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ Khoản 5 Điều 38, điểm b Khoản 1 Điều 143, Điều 145; Điều 204; Điều 206; Điều 211 và Điều 213 Luật tố tụng hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 305/2020/TLST-HC ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính về quản lý đất đai”;
Xét thấy: Người khởi kiện – bà N có đơn rút đơn khởi kiện đề ngày 20/5/2021 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật, nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 305/2020/TLST-HC ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính về quản lý đất đai”, giữa:
- Người khởi kiện:
Bà N
Địa chỉ: đường L, Phường Y, Quận K, Thành phố H
- Người bị kiện:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện C, Thành phố H Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố H Cùng địa chỉ: Đường L, khu phố G, thị trấN T, huyện C, Thành phố H
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
1. Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này, nếu việc khởi kiện không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính.
2. Về án phí hành chính sơ thẩm: Hoàn trả cho bà N 300.000 đồng (ba trăm ngàn) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0092206 ngày 04/8/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thơ |