vanban.org

Quyết định 742/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần E Địa chỉ: Lô 15 Q, huyện M, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 742/2020/QĐST-KDTM
Bình Thạnh, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1400/2019/TLST-KDTM ngày 30 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần E

Địa chỉ: Lô 15 Q, huyện M, TP. Hà Nội.

Ủy quyền cho bà D T C C, sinh năm 1993 – đại diện

Địa chỉ: 39 Bis M, phường Đ, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty cổ phần G

Địa chỉ trụ sở: 354/106 P, phường A, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 354/89/46 P, phường A, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông N V T, sinh năm 1979

Địa chỉ: 354/106 P, phường A, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần G phải thanh toán cho công ty cổ phần E số tiền nợ gốc là 171.440.563 đồng theo phương thức thanh toán như sau:

- Đợt 1: Ngày 25/7/2020 thanh toán 50.000.000 đồng;

- Đợt 2: Ngày 25/8/2020 thanh toán 50.000.000 đồng;

- Đợt 3: Ngày 25/9/2020 thanh toán 71.440.563 đồng;

Trường hợp công ty cổ phần G vi phạm nghĩa vụ thanh toán bất kỳ đợt thanh toán nào thì công ty cổ phần E có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án đối với số tiền nợ gốc còn lại.

Kể từ ngày công ty cổ phần E có đơn yêu cầu thi hành án, nếu công ty cổ phần G chưa thanh toán số tiền nêu trên thì công ty cổ phần G phải chịu thêm tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 4.286.014 đồng công ty cổ phần G phải chịu, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

Hoàn trả cho công ty cổ phần E số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.089.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021383 ngày 26/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ