- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị L- H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Khắc H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 740/2026/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 643/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số X ngách Xx, thôn N, xã P, Hà Nội; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27 tháng 2 năm 2025.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc H, sinh năm 1982 Địa chỉ Số X ngách Xx, thôn N, xã P, Hà Nội; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07 tháng 10 năm 2019. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Khắc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Khắc H có 02 con chung là cháu Nguyễn Huyền T, sinh ngày 28/5/2012 và cháu Nguyễn Huyền V, sinh ngày 25/2/2014. Khi ly hôn, chị L và anh H thỏa thuận: Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Huyền T và cháu Nguyễn Huyền V cho chị Lan là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị L và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Khắc H có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Khắc H tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0014752 ngày 17/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội: - UBND xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội;. Giấy CNKH số 93/2011; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ngân |