- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Đỗ Thị Th và anh Võ Anh Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH Y H N
V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Th, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 231, ấp Đ, xã Đ1, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Võ Anh Ng, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số 2/17, ấp L, thị trấn X, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các 55; 57; 58; 81; 82; 83 uật H n nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đ o đức hội.
Đ hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Đỗ Thị Th và anh Võ Anh Ng.
2. C ng nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về h n nhân: Chị Đỗ Thị Th và anh Võ Anh Ng thuận tình ly h n.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Th và anh Võ Anh Ng thống nhất giao cháu Võ Đỗ Yến V, sinh ngày 19/4/2011 cho anh Võ Anh Ng tiếp tục trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Đỗ Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, kh ng ai đư c cản trở.
- Về cấp dưỡng nu i con: Chị Đỗ Thị Th kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung do anh Võ Anh Ng kh ng yêu cầu nên kh ng đặt ra em ét.
- Về tài sản chung và n chung: Chị Đỗ Thị Th và anh Võ Anh Ng thống nhất ác định kh ng có và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về H n nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Đỗ Thị Th tự nguyện nộp, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005512 ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện, tỉnh Sóc Trăng; chị Đỗ Thị Th đư c hoàn l i số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS T; - UBND xã Đ1; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Út |