vanban.org

Quyết định 74/TLST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn N và chị Hà Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Lò Văn N và chị Hà Thị N cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn N + Hà Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn N và chị Hà Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 74/2018/QĐST-HNGĐ
Vân Hồ, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số; 92/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Bản D, xã TL, huyện MC, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Bản C, xã MM, huyện VH, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn N và chị Hà Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Anh Lò Văn N và chị Hà Thị N cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Hà Thị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Ánh P, sinh ngày 7/3/2016 và cháu Lò Hương T sinh ngày 9/6/2017 ( Kể từ ngày 6/11/2018) cho đến khi các cháu Lò Ánh P và cháu Lò Hương T trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Hà Thị N và anh Lò Văn N tự nguyện thỏa thuận, anh Lò Văn N có trách nhiệm đóng góp phí tổn tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Lò Ánh P mỗi tháng là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng chẵn) và cháu Lò Hương T mỗi tháng là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng chẵn). Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu Lò Anh P và cháu Lò Hương T trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của anh Lò Văn N.

Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

Về vay nợ chung, cho vay nợ riêng: Không có.

Về phần án phí: Anh Lò Văn N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ), anh Lò Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) mức án phí dân sự sơ thẩm người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Lò Văn N đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: AA/2016/001002 ngày 22/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ