- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc C và bị đơn anh Đoàn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74 /2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứuhồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc C, sinh năm 2004, địa chỉ: dân phố B, xã B, tỉnh Quảng Ngãi với bị đơn anh Đoàn Văn H, sinh năm 2001, địa chỉ: Thôn Đ, xã N, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc C và bị đơn anh Đoàn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Đoàn Văn H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Đoàn Gia P, sinh ngày 18/10/2022 cho anh Đoàn Văn H trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Ngọc C không phải cấp dư ng tiền nuôi con.
Chị Trần Thị Ngọc C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở; không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, phí, lệ phí Toà án.
Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Ngọc C chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần Thị Ngọc C đã nộp theo biên lai số 0002298, ngày 22/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Trả lại chị Trần Thị Ngọc C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - Phòng THADS khu vực 4; - UBND xã Nghĩa Giang, Quảng Ngãi; - Lưu: Hồ sơ vụ án dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hồng Dung |